Dây chuyền sản xuất vữa khô

Sơ bộ về vữa khô trong kết cấu và xây dựng
1. Sự khác biệt giữ vữa khô với vữa xây dựng thông thường , vữa khô vữa khô còn được gọi là hỗn hợp vữa được sản xuất trong nhà máy với các trang thiết bị chuyên dụng về phần trạm trộn và pha trộn, các thành phần trong quá trình kiểm soát cao. Nó có thể được sử dụng trực tiếp bằng cách thêm nước trong quá trình thi công.
2. Nó có những lợi thế về chất lượng phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật, kiểm soát được lượng hàng tồn kho, tiết kiệm thời gian và chi phí cho lao động. Bằng cách thêm các phụ gia hóa học khác nhau, nó có tính chất bền vững trong liên kết, cách nhiệt và âm thanh, tính chống phá vỡ, thi công tốt, giữ nước, mặt bằng thi công cứng, chống ăn mòn…
3. Khô vữa có thể phù hợp với các loại vật liệu xây dựng tiên tiến nhất hiện nay bằng cách cải tiến trong các công thức chế tạo và thi công. Các tính chất này không chỉ cải thiện chất lượng xây dựng và cuộc sống rất nhiều, mà nó còn làm giảm việc sử dụng của vữa xây dựng ở một mức độ lớn.
4. Nhu cầu sử dụng vữa khô đã tăng lên nhanh chóng do những ưu điểm vượt trội của nó so với vữa xây dựng thông thường hiện nay.
Các loại vữa khô
|
Loại vữa
|
Miêu tả đặc tính chung
|
|
Vữa cho việc xây - ghép
|
Đây là vữa dung cho xây thô ,xây tường , nền là chất kết dính liên kết gạch với nhau
|
|
Vữa cho trang trí – Nội thất
|
Được sử dụng cho trang trí ,làm nội thất , xây hoặc chat tường..
|
|
Vữa bảo vệ- chống thấm
|
Chống thấm, chống ăn mòn,cách nhiệt, cách âm, chống nấm mốc, làm nhiệm vụ che chắn hoặc dùng trong sửa chữa…
|
Nguyên liệu đầu vào
|
Danh mục
|
Miêu tả đặc tính chung
|
|
Chất kết dính
|
Xi măng, hydrated lime, thạch cao khan, thạch cao
|
|
Chất độn
|
Silica cát, cát thạch anh, đá vôi, đôlômit, đá trân châu
|
|
Phụ gia khoáng sản
|
Lò đất cát xỉ, tro bay, pozzolan, bột silica tốt.
|
|
Nước lưu giữ và vật liệu tăng độ dày
|
|
Chất phụ gia hóa học
|
Cellulose esters, super plasticizer, air entraining agents, accelerating agents, retarding agents, de-foaming agents, hydrophobic agents, …
|
Các thành phần chính trong dây chuyền sản xuất vữa khô
•HT lưu trữ và cấp nguyên liệu đầu vào
•Thiết bị làm khô cát
•HT gầu xúc
•HT băng tải
•HT đo lường
•HT trộn
•Phễu hứng cuối dây chuyền
•HT may bao đóng gói
•HT làm sạch
•HT điều khiển
•HT khí nén
•HT cân bằng khí
•Khung thép
•HT lưu trữ - bảo quản
Thông số kỹ thuật chung của dây chuyền
|
Loại
|
Khả năng làm việc
|
Diện tích cần thiết
|
Độ cao cần thiết
|
Chú ý
|
|
Loại đơn giản
|
1~15 t/h
|
40m2
|
5~10m
|
Xử lý và đóng gói bằng tay
|
|
Loại cơ bản
|
5~15t/h
|
40-60m2
|
6~10m
|
Xử lý thủ công , đóng gói tự động
|
|
Loại bán tự động
|
5~15t/h
|
40~80m2
|
8~12m
|
Tự động xử lý , đóng gói nhưng điều chỉnh lượng trộn bằng tay
|
|
Loại tháp bán tự động
|
5~50t/h
|
40~100m2
|
10~25m
|
Tự động xử lý , đóng gói nhưng điều chỉnh lượng trộn bằng tay
|
|
Tháp tự động hoàn toàn
|
5-100t/h
|
60~500m2
|
10~25m
|
Tự động hoàn toàn
|
Giản đồ làm việc của dây chuyền sản xuất vữa khô
